Fmoc-Ile-OH Novabiochem | Merck CAS 71989-23-6
Fmoc-Ile-OH Novabiochem CAS 71989-23-6 là building block tiêu chuẩn trong tổng hợp peptide pha rắn theo chiến lược Fmoc (Fmoc-SPPS), dùng để đưa gốc L-isoleucine—axit amin mạch nhánh, kỵ nước—vào chuỗi peptide với kiểm soát cấu hình chặt chẽ. Nhóm bảo vệ Fmoc cho phép khử bảo vệ chọn lọc bằng base nhẹ, giúp hạn chế phản ứng phụ trong suốt chu trình kéo dài peptide.
- Tên tiếng Việt: Fmoc-Ile-OH (L-isoleucine bảo vệ Fmoc)
- Model : 852010 (các quy cách: 8520100025, 8520100100)
- Hãng sản xuất: Sigma-Aldrich – Novabiochem (Merck)
- Xuất xứ: Thụy Sĩ / Đức (tùy lô sản xuất, hệ Novabiochem® của Merck)
- Tên tiếng Anh: Fmoc-Ile-OH, Novabiochem®
- Tên gọi khác: Fmoc-Ile-OH; N-α-Fmoc-L-isoleucine; Fmoc-Ile-OH Novabiochem® Merck; Fmoc-Ile-OH CAS 71989-23-6; Fmoc-Ile-OH 98.0% (T)
Giới thiệu về hóa chất Fmoc-Ile-OH Merck
Fmoc-Ile-OH (N-α-Fmoc-L-isoleucine) là dẫn xuất isoleucine được bảo vệ bằng 9-fluorenylmethoxycarbonyl (Fmoc)—chiến lược bảo vệ phổ biến nhất trong SPPS hiện đại. Trong quy trình tổng hợp, Fmoc được loại bỏ bằng base nhẹ (thường piperidine), sau đó Ile-OH được ghép nối vào đầu N-tự do của chuỗi peptide đang phát triển bằng tác nhân ghép nối phù hợp.
Do tính kỵ nước và cồng kềnh của isoleucine, các chuỗi giàu Ile có nguy cơ kết tập trên nhựa. Novabiochem® kiểm soát nghiêm ngặt tạp (dipeptide, axit amin tự do, acetate), giúp tăng hiệu suất ghép nối và giảm sai hỏng chuỗi—đặc biệt quan trọng với peptide dài hoặc trình tự phức tạp (ví dụ các peptide kháng sinh mới).

Tham khảo danh mục Fmoc Phổ biến:
- Fmoc-Cys(Trt)-OH CAS 103213-32-7
- Fmoc-Lys(Boc)-OH CAS 71989-26-9
- Fmoc-Thr(tBu)-OH CAS 71989-35-0
- Fmoc-Ser(tBu)-OH CAS 71989-33-8
- Fmoc-Arg(Pbf)-OH CAS 154445-77-9
- Fmoc-Leu-OH CAS 35661-60-0
- Fmoc-Val-OH CAS 68858-20-8
- Fmoc-Ala-OH CAS 35661-39-3
- Fmoc-Gly-OH CAS 29022-11-5
Tính năng nổi bật Fmoc-Ile-OH Novabiochem® Merck
- Độ tinh khiết cao đa tiêu chí: ≥99.0% (HPLC), ≥98% (TLC), ≥98.0% (acidimetric)
- Độ tinh khiết quang học cao: enantiomeric purity ≥99.7%, hạn chế lẫn D-isoleucine
- Tạp dipeptide rất thấp: Fmoc-β-Ala-Ile-OH, Fmoc-Ile-Ile-OH ≤0.1% (HPLC)
- Tương thích SPPS: tan rõ trong DMF; phù hợp hệ tổng hợp peptide tự động/bán tự động
Ứng dụng của hóa chất N-α-Fmoc-L-isoleucine
- Tổng hợp peptide pha rắn (Fmoc-SPPS): đưa gốc L-isoleucine vào chuỗi peptide nghiên cứu và peptide chức năng
- Hóa sinh – hóa dược: peptide enzyme, peptide tín hiệu, epitope miễn dịch, peptide kháng khuẩn
- R&D dược phẩm peptide: phát triển và tối ưu hóa các peptide kháng sinh (ví dụ tổng hợp teixobactin và các dẫn xuất)
- Nghiên cứu quy trình peptide: cải thiện hiệu suất kéo dài chuỗi, one-pot elongation và mở rộng quy mô
Thông số kỹ thuật Fmoc-Ile-OH CAS 71989-23-6
Thuộc tính | Thông số |
Công thức hóa học | C₂₁H₂₃NO₄ |
Khối lượng phân tử | 353.41 g/mol |
Số CAS | 71989-23-6 |
Trạng thái | Dạng bột |
Độ tinh khiết | ≥99.0% (HPLC); ≥98% (TLC); ≥98.0% (acidimetric) |
Độ tinh khiết quang học | Enantiomeric purity ≥99.7% |
Nhiệt độ nóng chảy | 143–145 °C |
Nhóm chức | Fmoc |
Phù hợp phản ứng | Fmoc solid-phase peptide synthesis |
Nhiệt độ bảo quản | 2–30 °C |
Tham khảo tài liệu chính thức của hãng : https://www.sigmaaldrich.com/VN/vi/product/mm/852010

X