Quang phổ phát xạ quang học Bruker - 2 dòng máy OES nổi bật
-
Người viết: Dr Tuấn - IT Admin
/
Nếu bạn đang tìm kiếm dòng sản phẩm máy quang phổ phát xạ quang học Bruker để phục vụ cho nhu cầu nghiên cứu, sản xuất nhưng vẫn đang phân vân không biết nên chọn loại nào phù hợp nhất với từng nhu cầu, chất lượng ra sao? Và công ty nào phân phối có đội ngủ nhân sự kỹ thuật được đào tạo bài bản. Hãy cùng ICG tìm hiểu nhanh qua bài chia sẽ sau đây để nắm rõ theo từng mục đích nhé.

Quang phổ phát xạ quang học là gì?
Máy quang phổ phát xạ quang hoạc là hay còn gọi là máy OES là dòng sản phẩm cho xác định thành phần nguyên tố trong mẫu.
Cụ thể trong mẫu kim loại sẽ được kích thích bằng hồ quang/tiêm tia, phát ra ánh sáng đặc trưng cho từng nguyên tố. Ánh sáng được tán sắc bởi cách tử, các detector đặt trên vòng Rowland ghi nhận cường độ vạch phổ; cường độ vạch tỷ lệ với nồng độ nguyên tố. Dải bước sóng hữu dụng trong OES thường từ 120–800 nm.
Từ đó dựa trên những đặc trưng đó mà xác định được thành phần có trong mẫu vật liệu đang kiểm tra, giúp quá trình nghiên cứu, phát triển sản phẩm được tối ưu và nhanh chóng nhất.
Dòng sản phẩm EOS của Bruker mang những cải tiến về nguồn kích thích, quang học và phần mềm đã rút ngắn thời gian phân tích, giảm tiêu thụ argon/chi phí và nâng độ ổn định hệ thống. Vì thế mà nó được ứng dụng, tin cậy nhất hiện nay.
>> Xem chi tiết khái niệm, cấu tạo và cách hoạt động của OES chi tiết <<
Ứng dụng cơ bản
OES là sản phẩm phổ biến nhất để phân tích kim loại: linh hoạt, tốc độ cho ra kết quả khoảng 25–35 giây, ưu thế rõ rệt với các nguyên tố nhẹ và nồng độ vết so với XRF. Thích hợp cho kiểm soát quá trình luyện kim, kiểm tra đầu vào/vật liệu, xác định mác và giám sát chất lượng.
- Quang phổ raman là gì? Ứng dụng ra sao?
- Huỳnh quang tia X là gì? Cấu tạo và ứng dụng
- So sánh nhanh Xrd và Xrf
- Quang phổ hồng ngoại Ftir là gì?
- Quang phổ cận hồng ngoại NIR
- Các kỹ thuật phân tích quang phổ phổ biến

So sánh nhanh 2 dòng máy quang phổ phát xạ quang học Bruker
Dưới đây là bảng so sánh chi tiết 2 dòng sản phẩm Q8 MAGELLAN vs Q4 TASMAN Series 2, sản phẩm ứng dụng nhiều nhất mang lại sự hiệu quả cao trong đầu tư, phát triển sản phẩm hiện nay:
Tiêu chí | Q8 MAGELLAN | Q4 TASMAN Series 2 |
Phân khúc/kiểu máy | Cao cấp, tiêu chuẩn nhà máy/lab trung tâm | Để bàn, linh hoạt, tối ưu chi phí |
Hệ quang học | Paschen-Runge 750 mm, dải 110–800 nm, 100% PMT, optic chân không đơn | Khái niệm MultiVision™: 2 khối quang học – VUV 130–200 nm (đường dẫn ngắn, argon purge) + UV/VIS 190–620 nm (không purge, dẫn sáng sợi quang) |
Cảm biến/ổn định | PMT thế hệ mới: dải động & độ nhạy cao, dòng tối thấp; tối ưu chọn vạch | Cảm biến độ phân giải cao, ổn nhiệt, tùy chọn điều nhiệt chủ động |
Đọc tín hiệu | Time-Resolved Spectroscopy (TRS), đọc single-spark, DAQ đến 250 kHz | Cảm biến phân giải cao, hỗ trợ TRS trong ES; không nêu DAQ cụ thể |
Nguồn đánh tia | Nguồn số bảo trì thấp; xả 10 μs–2 ms, 200 A peak, tới 1000 Hz; đồng bộ đọc-ghi | SmartSpark™: tia siêu ổn định 1–1000 Hz, điều khiển dạng sóng độ phân giải 1 μs, tiền đánh tia tối ưu theo nền |
Bàn đánh tia & Argon | Dòng argon đồng trục tập trung tại điểm cháy; ArgonStop® ngắt argon lúc chờ, xả mới đẩy ngưng tụ → chạy hàng nghìn mẫu không mở bàn | Bàn lớn, kẹp khí nén, cao mẫu 120 mm; argon đồng trục tối ưu, không cần stand-by flow, cải thiện mẫu nhỏ/khó với bộ adapter |
Phần mềm | ELEMENTAL.SUITE (ES): đánh giá single-spark, QC giới hạn động, nhận dạng vật liệu, SQL, SPC (tùy chọn) | ES: workflow, báo cáo chuyên nghiệp, Analysis Viewer, SPC, xuất file/SQL, thư viện mác & Total Materia/SmartComp |
Kích thước/khối lượng/điện | ~970×1050×1350 mm, ~300 kg; 230/115 V; 950 W khi đo, 350 W chờ | Để bàn (không yêu cầu thông số lắp đặt lớn); điện 1 pha, tiêu thụ thấp (theo cấu hình) |
| Giá thành | Xem chi tiết | Xem chi tiết |
Lưu ý: Bảng so sánh được tham khảo từ tài liệu chính hãng của Q8 và Q4


Gợi ý lựa chọn máy quang phổ Bruker theo ứng dụng
Lựa chọn Q8 MAGELLAN khi:
- Cần giới hạn phát hiện thấp (sub-ppm), độ chính xác cao cho phân tích vết/khó; lợi thế từ PMT + TRS + nguồn số.
- Vận hành ở nhà máy luyện thép/kim loại đòi hỏi ổn định dài hạn, chu kỳ bảo trì dài, chi phí khí tối ưu nhờ ArgonStop®.
Cần cấu hình đa nền/đa kênh trong một quang học chân không, bao phủ từ As đến Zr, mức sub-ppm đến %.
Lựa chọn Q4 TASMAN Series 2 khi:
- QC/QA sản xuất tại xưởng đúc, gia công kim loại, kết quả 25–35 s, chi phí đầu tư/khai thác hợp lý.
- TASMAN 200: phi sắt, không cần vạch VUV.
- TASMAN 170: ferrous với các nguyên tố quan trọng C, P, S, As, Sn, B.
- TASMAN 130: mạnh nhất, đo N trong thép và O trong đồng.
Cần gói chương trình phân tích (ASP) sẵn theo nền hợp kim, mở rộng trong cùng nền, tích hợp Total Materia/SmartComp để tra cứu mác và đồng bộ về ES/SPC/SQL.
Tham khảo những dòng sản phẩm nổi bật về quang phổ:
ICG – Nhà cung cấp máy quang phổ phát xạ quang học lâu đời
CÔNG TY CỔ PHẦN KHOA HỌC VÀ ĐỔI MỚI CÔNG NGHỆ ICG
- Địa chỉ: Tầng 14, Tòa Nhà HM Town, 412 Nguyễn Thị Minh Khai, Phường Bàn Cờ, TP Hồ Chí Minh, Việt Nam
- Hotline: 0865 958 468
- Email: info@icgscitech.com.vn
ICG đồng hành cùng phòng lab và nhà máy luyện kim/đúc/gia công kim loại trong việc lựa chọn, triển khai và vận hành máy quang phổ phát xạ quang học (OES) như Q8 MAGELLAN và Q4 TASMAN Series 2, tối ưu hiệu năng lẫn chi phí.
- Kinh nghiệm lâu năm: Kinh nghiệm triển khai đa nền (Fe, Al, Cu, Ni, Ti, Mg), am hiểu LOD, tốc độ và yêu cầu QC/QA.
- Sản phẩm chính hãng: Thiết bị – phụ kiện đồng bộ, phần mềm bản quyền, serial rõ ràng, cập nhật firmware theo tiêu chuẩn hãng.
- Kỹ sư chuyên nghiệp: Đào tạo bài bản về spark stand/argon, TRS, SmartSpark/ArgonStop, ELEMENTAL.SUITE, Total Materia; tối ưu chương trình phân tích (ASP).
- Đầy đủ giấy tờ: CO/CQ, hợp đồng & hóa đơn VAT, hồ sơ IQ/OQ/PQ, biên bản nghiệm thu và hướng dẫn vận hành/SOP.
- Chuyển giao trọn vẹn: Khảo sát hạ tầng, lắp đặt–căn chỉnh, tối ưu argon, hiệu chuẩn bằng CRM, đào tạo vận hành & quản trị, tích hợp SQL/LIMS.
- Bảo hành lâu dài: Bảo hành tiêu chuẩn hãng, bảo trì định kỳ, hỗ trợ từ xa/tại chỗ, phụ tùng sẵn; tùy chọn AMC với SLA rõ ràng.

X